Mật ong Manuka Comvita UMF 20+ (MGO 829+) 250g
New Zealand · 250g
Có 3 sản phẩm phù hợp.
New Zealand · 250g
New Zealand · 250g
Úc · 250g
| Sản phẩm | Hãng | Xuất xứ | MGO | UMF | Giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Mật ong Manuka Comvita UMF 20+ (MGO 829+) 250g | Comvita | New Zealand | MGO 829+ | UMF 20+ | Liên hệ |
| Mật ong Manuka Doctor UMF 20+ (MGO 830+) 250g | Manuka Doctor | New Zealand | MGO 830+ | UMF 20+ | Liên hệ |
| Mật ong Manuka Úc Berringa MGO 900+ 250g | Berringa | Úc | MGO 900+ | Không ghi UMF | Liên hệ |
"Mật ong Manuka 20" hay "Manuka honey 20+" là cách gọi tắt của UMF 20+, tương đương MGO 829+. So với UMF 10+ (MGO 263+), hàm lượng methylglyoxal cao hơn hơn ba lần. Chỉ một phần nhỏ sản lượng mật Manuka mỗi mùa đạt được mức này, nên giá rất cao.
Trên thị trường còn có các mức cao hơn nữa như UMF 24+, UMF 25+ (MGO 1200+), MGO 1000+. Đó là hàng hiếm, số lượng rất ít. Trong nhóm này chúng tôi xếp mọi hũ từ MGO 829 trở lên.
Chỉ muốn xem mật New Zealand ở mức này? Vào mật Manuka New Zealand UMF 20+.
Với đa số người dùng hằng ngày thì không. Hãy cân nhắc UMF 20+ khi:
Cũng cần nói rõ: chưa có nghiên cứu trên người cho thấy ăn UMF 20+ mang lại lợi ích sức khỏe gấp ba lần UMF 10+. Các nghiên cứu về hoạt tính theo nồng độ MGO chủ yếu làm trong phòng thí nghiệm. Xem công dụng của mật ong Manuka.
½–1 thìa cà phê mỗi ngày, ăn trực tiếp hoặc ngậm. Không pha với nước nóng, không trộn vào món nấu. Với mật đắt như vậy, hãy dùng thìa khô sạch và đậy nắp ngay để tránh hút ẩm.
Bạn có thể gặp các cách gọi "Manuka 18" (UMF 18+, khoảng MGO 696), "Manuka 25" (UMF 25+, khoảng MGO 1200), "MGO 1000+", "MGO 1200+". Đây đều là các mức rất cao, số lượng ít, giá có thể gấp nhiều lần UMF 20+. Lưu ý: "kem Manuka 18" là một sản phẩm khác, kem dưỡng da chứa mật ong Manuka 18+ và keo ong, xem trang kem mật ong Manuka 18+.
Với hàng chỉ số rất cao, rủi ro mua phải hàng ghi sai càng lớn. Đọc kỹ bài phân biệt mật ong Manuka thật giả trước khi mua.
Trong danh sách này, MGO thấp nhất là 829+ và cao nhất là 900+, chênh nhau khoảng 1.1 lần. Giá thường chênh theo tỷ lệ tương tự, có khi nhiều hơn ở các mức rất cao. Có 2 hũ mật New Zealand và 1 hũ mật Úc trong kết quả này.
Cột MGO là hàm lượng methylglyoxal tối thiểu (mg/kg) in trên nhãn. Đây là cột nên dùng để so sánh giữa các hãng. Cột UMF chỉ có giá trị với mật New Zealand có tem UMF. Hũ "Không ghi UMF" không có nghĩa là kém hơn. Đó có thể là mật Úc (không được dùng UMF) hoặc hãng chọn ghi MGO. Khi hai hũ có MGO gần nhau, hãy chọn theo thương hiệu bạn tin, xuất xứ bạn thích và giá tại thời điểm mua.
| UMF | MGO tương ứng |
|---|---|
| UMF 5+ | 83+ |
| UMF 10+ | 263+ |
| UMF 13+ | khoảng 399+ |
| UMF 15+ | 514+ |
| UMF 18+ | khoảng 696+ |
| UMF 20+ | 829+ |
| UMF 25+ | 1200+ |
Các mốc ở giữa chỉ là gần đúng. Khi so hai hũ khác hệ chỉ số, hãy đưa về MGO. Giải thích chi tiết ở bài chỉ số MGO, UMF là gì.
Với mật chỉ số cao dùng khoảng 1 thìa mỗi ngày, hũ 250g dùng được khoảng 4–8 tuần. Mật chỉ số thấp hơn dùng 1–2 thìa mỗi ngày thì hết sau 3–6 tuần. Nếu nhà có nhiều người cùng dùng, có thể mua 2 hũ cùng lúc hoặc hỏi hũ 500g nếu hãng có. Mật bảo quản đúng cách để được đến hạn in trên hũ, nhưng ngon nhất trong vài tháng sau khi mở nắp. Với quà biếu, hũ 250g còn nguyên hộp là lựa chọn phổ biến.
Là mật Manuka UMF 20+, tương đương MGO 829+, thuộc nhóm hoạt tính rất cao.
Khoảng MGO 829+. UMF 25+ tương đương khoảng MGO 1200+.
Không cần thiết. UMF 10+ đủ cho dùng hằng ngày. UMF 20+ thường được chọn làm quà hoặc dùng lượng rất nhỏ.