Mật ong Manuka Comvita UMF 10+ (MGO 263+) 250g
New Zealand · 250g
Có 3 sản phẩm phù hợp.
New Zealand · 250g
New Zealand · 250g
New Zealand · 250g
| Sản phẩm | Hãng | Xuất xứ | MGO | UMF | Giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Mật ong Manuka Comvita UMF 10+ (MGO 263+) 250g | Comvita | New Zealand | MGO 263+ | UMF 10+ | Liên hệ |
| Mật ong Manuka Health MGO 263+ 250g | Manuka Health | New Zealand | MGO 263+ | Không ghi UMF | Liên hệ |
| Mật ong Manuka Doctor MGO 340 250g | Manuka Doctor | New Zealand | MGO 340+ | Không ghi UMF | Liên hệ |
"Mật ong Manuka 10" hay "Manuka 10+" là cách gọi tắt của UMF 10+. Theo bảng quy đổi của các hãng thành viên Hiệp hội UMF, UMF 10+ tương đương MGO 263+, tức mỗi kg mật chứa tối thiểu 263 mg methylglyoxal. Hãng chỉ ghi MGO thì dùng mốc tròn MGO 250+, gần tương đương.
Trong nhóm này chúng tôi xếp các hũ có MGO từ 250 đến dưới 400:
Nhiều tài liệu và người bán coi UMF 10+ là mốc mà mật Manuka bắt đầu có "hoạt tính rõ rệt". Đây cũng là mức nằm giữa: không quá đắt như UMF 15+, 20+, nhưng mạnh hơn nhiều so với mức dùng hằng ngày. Với người dùng 1–2 thìa mỗi ngày, ăn trực tiếp hoặc ngậm, đây thường là lựa chọn hợp lý nhất về giá trên mỗi đơn vị MGO.
Tránh pha mật UMF 10+ với nước nóng. Bạn đã trả tiền cho phần hoạt tính, hãy ăn trực tiếp hoặc pha nước ấm dưới 40°C. Xem cách dùng mật ong Manuka.
Comvita UMF 10+ hợp với người cần tem UMF và số giấy phép tra cứu được, hoặc mua làm quà. Manuka Health MGO 263+ ghi thẳng MGO, dễ so với các mức khác của cùng hãng. Manuka Doctor MGO 340 có MGO cao nhất nhóm và là mật đơn hoa. Nếu muốn mạnh hơn một bậc mà chưa muốn lên giá của nhóm 400+, đây là lựa chọn đáng xem.
Nhóm này hiện chỉ có mật New Zealand. Mật Manuka Úc gần nhất là Berringa MGO 220+ (thấp hơn một chút) và Berringa MGO 400+ (cao hơn).
Từ UMF 10+ (MGO 263) lên UMF 15+ (MGO 514), hàm lượng methylglyoxal gần gấp đôi và giá cũng tăng mạnh. Nếu bạn dùng hằng ngày như thực phẩm, UMF 10+ là đủ. Nếu muốn dùng lượng nhỏ hơn với hoạt tính cao hơn, xem nhóm MGO 400+ và MGO 550+.
Để nơi khô mát dưới 25°C, tránh nắng, không cần tủ lạnh. Mật đặc lại hay kết tinh là bình thường. Hũ 250g dùng 1–2 thìa mỗi ngày sẽ hết sau khoảng 3–6 tuần. Xem cách bảo quản.
Trong danh sách này, MGO thấp nhất là 263+ và cao nhất là 340+, chênh nhau khoảng 1.3 lần. Giá thường chênh theo tỷ lệ tương tự, có khi nhiều hơn ở các mức rất cao. Có 3 hũ mật New Zealand và 0 hũ mật Úc trong kết quả này.
Cột MGO là hàm lượng methylglyoxal tối thiểu (mg/kg) in trên nhãn. Đây là cột nên dùng để so sánh giữa các hãng. Cột UMF chỉ có giá trị với mật New Zealand có tem UMF. Hũ "Không ghi UMF" không có nghĩa là kém hơn. Đó có thể là mật Úc (không được dùng UMF) hoặc hãng chọn ghi MGO. Khi hai hũ có MGO gần nhau, hãy chọn theo thương hiệu bạn tin, xuất xứ bạn thích và giá tại thời điểm mua.
| UMF | MGO tương ứng |
|---|---|
| UMF 5+ | 83+ |
| UMF 10+ | 263+ |
| UMF 13+ | khoảng 399+ |
| UMF 15+ | 514+ |
| UMF 18+ | khoảng 696+ |
| UMF 20+ | 829+ |
| UMF 25+ | 1200+ |
Các mốc ở giữa chỉ là gần đúng. Khi so hai hũ khác hệ chỉ số, hãy đưa về MGO. Giải thích chi tiết ở bài chỉ số MGO, UMF là gì.
Với mật chỉ số cao dùng khoảng 1 thìa mỗi ngày, hũ 250g dùng được khoảng 4–8 tuần. Mật chỉ số thấp hơn dùng 1–2 thìa mỗi ngày thì hết sau 3–6 tuần. Nếu nhà có nhiều người cùng dùng, có thể mua 2 hũ cùng lúc hoặc hỏi hũ 500g nếu hãng có. Mật bảo quản đúng cách để được đến hạn in trên hũ, nhưng ngon nhất trong vài tháng sau khi mở nắp. Với quà biếu, hũ 250g còn nguyên hộp là lựa chọn phổ biến.
Thường là UMF 10+, tương đương MGO 263+. Đây là mức chỉ số phổ biến nhất cho người dùng đều đặn.
UMF 10+ thường được dùng hằng ngày và ngậm khi đau rát họng. Mật Manuka là thực phẩm, không thay thế thuốc điều trị.
Gần tương đương. UMF 10+ ứng với MGO 263+, MGO 250+ thấp hơn một chút.
Khoảng UMF 11+. UMF 12+ cần khoảng MGO 354.