Mật ong Manuka Comvita UMF 15+ (MGO 514+) 250g
New Zealand · 250g
Có 2 sản phẩm phù hợp.
New Zealand · 250g
New Zealand · 250g
| Sản phẩm | Hãng | Xuất xứ | MGO | UMF | Giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Mật ong Manuka Comvita UMF 15+ (MGO 514+) 250g | Comvita | New Zealand | MGO 514+ | UMF 15+ | Liên hệ |
| Mật ong Manuka Health MGO 573+ 250g | Manuka Health | New Zealand | MGO 573+ | Không ghi UMF | Liên hệ |
UMF 15+ tương đương MGO 514+ theo bảng quy đổi của các hãng thành viên Hiệp hội UMF. MGO 550+ là mốc tròn mà nhiều hãng ghi MGO dùng cho mức này. MGO 573+ là mốc tương đương UMF 16+. Nhóm này gom các hũ từ MGO 514 đến dưới 829.
Một số nơi quảng cáo MGO 550+ là "UMF 16+". Theo bảng quy đổi, UMF 16+ cần khoảng MGO 573, nên MGO 550+ chính xác hơn là "khoảng UMF 15+". Chính Manuka Health đã đổi mốc cũ MGO 550+ sang MGO 573+ để khớp đúng với UMF 16+. Đây là chi tiết nhỏ nhưng cho thấy người bán có ghi đúng hay không. Xem thêm bảng quy đổi MGO, UMF.
Comvita UMF 15+ (MGO 514+) 250g: có tem UMF và số giấy phép, nhãn ghi cả UMF và MGO. Hợp với người mua làm quà hoặc cần chứng nhận UMF.
Manuka Health MGO 573+ 250g: ghi MGO, tương đương UMF 16+, mức cao nhất của Manuka Health mà chúng tôi đang phân phối. Hợp với người đã quen dòng MGO 263+, 400+ của Manuka Health và muốn lên một bậc.
Với người dùng như thực phẩm hằng ngày, đây là mức không cần thiết. Nhóm UMF 10+ hợp lý hơn nhiều về chi phí.
Ăn trực tiếp ½–1 thìa cà phê vào buổi sáng khi bụng đói hoặc trước khi ngủ, ngậm để mật tan chậm. Không pha với nước nóng, không nấu, không dùng để nướng bánh. Những cách đó lãng phí phần hoạt tính. Nếu muốn đắp mặt, hãy dùng mức chỉ số thấp hơn.
Chỉ số cao không có nghĩa là "chữa bệnh tốt hơn". Mật Manuka vẫn là thực phẩm. Người tiểu đường, người đang điều trị bệnh nên hỏi bác sĩ. Trẻ dưới 12 tháng không dùng.
Từ UMF 15+ (MGO 514) lên UMF 20+ (MGO 829), hàm lượng methylglyoxal tăng khoảng 60%, giá thường tăng mạnh hơn. Nhóm 550+ là lựa chọn "cao mà chưa quá đắt". Nếu muốn mạnh nhất, xem UMF 20+. Nếu muốn mức kề dưới, xem MGO 400+.
Với mật đắt tiền, bảo quản càng quan trọng. Để hũ ở nơi mát nhất trong nhà, dưới 25°C, tránh nắng và nguồn nhiệt. Dùng thìa khô, đậy nắp ngay. Nhiệt độ cao kéo dài làm MGO giảm dần và HMF tăng. Xem cách bảo quản mật ong Manuka.
Nếu bạn cần tem UMF để làm quà hoặc để tra cứu giấy phép, hãy chọn Comvita UMF 15+. Nếu bạn tự dùng và muốn MGO tối thiểu cao hơn, Manuka Health MGO 573+ (tương đương UMF 16+) là lựa chọn hợp lý. Chênh lệch 59 mg/kg giữa hai hũ không lớn khi dùng hằng ngày.
Cả hai đều là mật New Zealand, phù hợp làm quà biếu với hộp còn nguyên niêm phong.
Nếu chưa chắc nên chọn nhóm này hay nhóm MGO 400+, hãy nghĩ đến lượng dùng mỗi ngày. Dùng ít thì nhóm 550+ hợp lý. Dùng 1–2 thìa mỗi ngày thì nhóm 400+ hoặc 250+ sẽ kinh tế hơn.
Trong danh sách này, MGO thấp nhất là 514+ và cao nhất là 573+, chênh nhau khoảng 1.1 lần. Giá thường chênh theo tỷ lệ tương tự, có khi nhiều hơn ở các mức rất cao. Có 2 hũ mật New Zealand và 0 hũ mật Úc trong kết quả này.
Cột MGO là hàm lượng methylglyoxal tối thiểu (mg/kg) in trên nhãn. Đây là cột nên dùng để so sánh giữa các hãng. Cột UMF chỉ có giá trị với mật New Zealand có tem UMF. Hũ "Không ghi UMF" không có nghĩa là kém hơn. Đó có thể là mật Úc (không được dùng UMF) hoặc hãng chọn ghi MGO. Khi hai hũ có MGO gần nhau, hãy chọn theo thương hiệu bạn tin, xuất xứ bạn thích và giá tại thời điểm mua.
| UMF | MGO tương ứng |
|---|---|
| UMF 5+ | 83+ |
| UMF 10+ | 263+ |
| UMF 13+ | khoảng 399+ |
| UMF 15+ | 514+ |
| UMF 18+ | khoảng 696+ |
| UMF 20+ | 829+ |
| UMF 25+ | 1200+ |
Các mốc ở giữa chỉ là gần đúng. Khi so hai hũ khác hệ chỉ số, hãy đưa về MGO. Giải thích chi tiết ở bài chỉ số MGO, UMF là gì.
Với mật chỉ số cao dùng khoảng 1 thìa mỗi ngày, hũ 250g dùng được khoảng 4–8 tuần. Mật chỉ số thấp hơn dùng 1–2 thìa mỗi ngày thì hết sau 3–6 tuần. Nếu nhà có nhiều người cùng dùng, có thể mua 2 hũ cùng lúc hoặc hỏi hũ 500g nếu hãng có. Mật bảo quản đúng cách để được đến hạn in trên hũ, nhưng ngon nhất trong vài tháng sau khi mở nắp. Với quà biếu, hũ 250g còn nguyên hộp là lựa chọn phổ biến.
Khoảng UMF 15+. UMF 15+ ứng với MGO 514+, UMF 16+ cần khoảng MGO 573.
Thường ½–1 thìa cà phê mỗi ngày, ăn trực tiếp hoặc ngậm.
Không cần thiết nếu chỉ pha đồ uống hay ăn kèm. UMF 10+ hợp lý hơn về chi phí cho việc dùng hằng ngày.