Mật ong Manuka Doctor MGO 70 250g
New Zealand · 250g
Có 3 sản phẩm phù hợp.
New Zealand · 250g
New Zealand · 250g
New Zealand · 250g
| Sản phẩm | Hãng | Xuất xứ | MGO | UMF | Giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Mật ong Manuka Doctor MGO 70 250g | Manuka Doctor | New Zealand | MGO 70+ | Không ghi UMF | Liên hệ |
| Mật ong Manuka Doctor MGO 340 250g | Manuka Doctor | New Zealand | MGO 340+ | Không ghi UMF | Liên hệ |
| Mật ong Manuka Doctor UMF 20+ (MGO 830+) 250g | Manuka Doctor | New Zealand | MGO 830+ | UMF 20+ | Liên hệ |
Manuka Doctor là thương hiệu mật Manuka dùng mật thu hoạch tại New Zealand. Hãng được nhiều người biết đến nhờ hai mảng song song: mật ong Manuka và mỹ phẩm có thành phần mật ong, nọc ong. Các dòng mỹ phẩm như ApiClear, ApiNourish, ApiRefine thường được tìm với từ khóa "serum Manuka Doctor", "mỹ phẩm Manuka Doctor".
Mật Manuka Doctor ghi chỉ số MGO. Ở các mức cao có ghi kèm UMF. Hãng phân biệt rõ mật đa hoa (multifloral) và đơn hoa (monofloral) theo tiêu chuẩn của chính phủ New Zealand.
Từ khóa "Manuka Doctor 340 MGO" được tìm khá nhiều, và nhiều nơi quảng cáo MGO 340 là "UMF 12+". Theo bảng quy đổi của các hãng thành viên Hiệp hội UMF, UMF 12+ cần khoảng MGO 354, nên MGO 340 chính xác hơn là khoảng UMF 11+. Dù vậy, đây vẫn là mức hoạt tính cao hơn UMF 10+ (MGO 263) khá rõ. Xem bảng đầy đủ ở bài chỉ số MGO, UMF.
Từ năm 2018, Bộ Công nghiệp Cơ bản New Zealand (MPI) quy định mật Manuka xuất khẩu phải được phân loại qua bài kiểm tra hóa học và DNA phấn hoa. Đơn hoa nghĩa là phần lớn mật đến từ hoa Manuka, thường có MGO cao hơn và vị đậm hơn. Đa hoa có Manuka nhưng lẫn mật từ hoa khác, vị dịu hơn, MGO thấp hơn, giá mềm hơn. Manuka Doctor MGO 70 là đa hoa, MGO 340 là đơn hoa.
Dùng hằng ngày, pha đồ uống, cho trẻ từ 1 tuổi: MGO 70. Ăn trực tiếp, ngậm dịu họng, muốn hoạt tính rõ: MGO 340. Biếu tặng hoặc muốn mức cao nhất: UMF 20+. So với các hãng khác cùng mức, xem nhóm MGO 100+, MGO 250+ và UMF 20+.
Hiện chúng tôi tập trung vào mật ong Manuka Doctor. Nếu bạn quan tâm mỹ phẩm có thành phần mật Manuka, xem trang mỹ phẩm Manuka với gel tẩy tế bào chết Origani, kem Manuka 18+ và dòng Ziaja Manuka.
1–2 thìa cà phê mỗi ngày với MGO 70. Khoảng 1 thìa với MGO 340. ½–1 thìa với UMF 20+. Bảo quản dưới 25°C, nơi khô ráo, tránh nắng. Xem cách bảo quản.
Ba mức của Manuka Doctor trải rộng từ MGO 70 đến MGO 830+, chênh hơn mười lần về methylglyoxal. So trong cùng hãng giúp bạn thấy rõ mình trả thêm bao nhiêu cho mỗi bậc chỉ số.
Trong danh sách này, MGO thấp nhất là 70+ và cao nhất là 830+, chênh nhau khoảng 11.9 lần. Giá thường chênh theo tỷ lệ tương tự, có khi nhiều hơn ở các mức rất cao. Có 3 hũ mật New Zealand và 0 hũ mật Úc trong kết quả này.
Cột MGO là hàm lượng methylglyoxal tối thiểu (mg/kg) in trên nhãn. Đây là cột nên dùng để so sánh giữa các hãng. Cột UMF chỉ có giá trị với mật New Zealand có tem UMF. Hũ "Không ghi UMF" không có nghĩa là kém hơn. Đó có thể là mật Úc (không được dùng UMF) hoặc hãng chọn ghi MGO. Khi hai hũ có MGO gần nhau, hãy chọn theo thương hiệu bạn tin, xuất xứ bạn thích và giá tại thời điểm mua.
| UMF | MGO tương ứng |
|---|---|
| UMF 5+ | 83+ |
| UMF 10+ | 263+ |
| UMF 13+ | khoảng 399+ |
| UMF 15+ | 514+ |
| UMF 18+ | khoảng 696+ |
| UMF 20+ | 829+ |
| UMF 25+ | 1200+ |
Các mốc ở giữa chỉ là gần đúng. Khi so hai hũ khác hệ chỉ số, hãy đưa về MGO. Giải thích chi tiết ở bài chỉ số MGO, UMF là gì.
Với mật chỉ số cao dùng khoảng 1 thìa mỗi ngày, hũ 250g dùng được khoảng 4–8 tuần. Mật chỉ số thấp hơn dùng 1–2 thìa mỗi ngày thì hết sau 3–6 tuần. Nếu nhà có nhiều người cùng dùng, có thể mua 2 hũ cùng lúc hoặc hỏi hũ 500g nếu hãng có. Mật bảo quản đúng cách để được đến hạn in trên hũ, nhưng ngon nhất trong vài tháng sau khi mở nắp. Với quà biếu, hũ 250g còn nguyên hộp là lựa chọn phổ biến.
Manuka Doctor dùng mật New Zealand, ghi MGO rõ ràng và phân biệt đa hoa, đơn hoa. Chọn mức theo nhu cầu: MGO 70 dùng hằng ngày, MGO 340 hoạt tính cao hơn.
Khoảng UMF 11+. UMF 12+ cần khoảng MGO 354.
MGO 70 của Manuka Doctor là mật Manuka đa hoa (multifloral).