Mật ong Manuka Health MGO 115+ 250g
New Zealand · 250g
Có 4 sản phẩm phù hợp.
New Zealand · 250g
New Zealand · 250g
New Zealand · 250g
New Zealand · 250g
| Sản phẩm | Hãng | Xuất xứ | MGO | UMF | Giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Mật ong Manuka Health MGO 115+ 250g | Manuka Health | New Zealand | MGO 115+ | Không ghi UMF | Liên hệ |
| Mật ong Manuka Health MGO 263+ 250g | Manuka Health | New Zealand | MGO 263+ | Không ghi UMF | Liên hệ |
| Mật ong Manuka Health MGO 400+ 250g | Manuka Health | New Zealand | MGO 400+ | Không ghi UMF | Liên hệ |
| Mật ong Manuka Health MGO 573+ 250g | Manuka Health | New Zealand | MGO 573+ | Không ghi UMF | Liên hệ |
Manuka Health là hãng mật ong New Zealand, được biết đến là một trong những hãng sớm in chỉ số MGO lên nhãn, sau khi methylglyoxal được xác định là chất tạo hoạt tính đặc trưng của mật Manuka. Cách ghi này giúp người mua đọc thẳng hàm lượng methylglyoxal tính bằng mg/kg, không cần quy đổi. Ngoài mật, hãng còn có kẹo ngậm, keo ong (propolis) và các sản phẩm chăm sóc răng miệng.
| Sản phẩm | UMF tương đương (tham khảo) | Hợp với |
|---|---|---|
| Manuka Health MGO 115+ 250g | khoảng UMF 6+ | Dùng hằng ngày |
| Manuka Health MGO 263+ 250g | UMF 10+ | Dùng đều, ngậm dịu họng |
| Manuka Health MGO 400+ 250g | khoảng UMF 13+ | Hoạt tính cao |
| Manuka Health MGO 573+ 250g | UMF 16+ | Hoạt tính cao, lượng nhỏ |
Cột UMF chỉ để tham khảo theo bảng quy đổi. Manuka Health ghi MGO, không ghi UMF trên các hũ này. Dòng Original hiện hành còn có MGO 700+ và 850+. Các mốc MGO 100+, 250+, 550+ mà bạn có thể gặp trên thị trường là mốc cũ của hãng, trước khi đổi sang 115+, 263+, 573+ khớp với bảng quy đổi UMF.
MGO 115+ là lựa chọn kinh tế để pha đồ uống, ăn kèm bữa sáng. MGO 263+ là điểm cân bằng giữa hoạt tính và giá, hợp với đa số người dùng đều đặn. MGO 400+ là mức được tìm nhiều nhất của hãng, hợp với người muốn hoạt tính cao hơn và dùng khoảng 1 thìa mỗi ngày. MGO 573+ dành cho người muốn mạnh hơn nữa hoặc mua làm quà.
Mẹo nhỏ: cùng một hãng, bạn có thể bắt đầu bằng MGO 263+ để làm quen vị, sau đó lên 400+ nếu muốn. Vị mật đậm dần và sẫm màu dần theo chỉ số.
Ở mức MGO 400+, ngoài Manuka Health còn có Berringa MGO 400+ của Úc. Ở mức MGO 573+, lựa chọn gần nhất có tem UMF là Comvita UMF 15+ (MGO 514+). Xem toàn bộ trong nhóm MGO 400+ và MGO 550+.
Hiểu kỹ hơn về chỉ số MGO ở bài chỉ số MGO, UMF là gì.
Người lớn dùng 1–2 thìa cà phê mỗi ngày với MGO 115+, 263+. Với MGO 400+, 573+ thì khoảng 1 thìa. Ăn trực tiếp hoặc pha nước ấm dưới 40°C. Bảo quản dưới 25°C, tránh nắng. Xem cách dùng.
Khi so các mức trong cùng hãng Manuka Health, bạn loại được các khác biệt về nguồn hoa, cách đóng gói, cách ghi nhãn. Chỉ còn lại khác biệt về MGO và giá. Đây là cách dễ nhất để quyết định có đáng lên một bậc chỉ số hay không.
Trong danh sách này, MGO thấp nhất là 115+ và cao nhất là 573+, chênh nhau khoảng 5.0 lần. Giá thường chênh theo tỷ lệ tương tự, có khi nhiều hơn ở các mức rất cao. Có 4 hũ mật New Zealand và 0 hũ mật Úc trong kết quả này.
Cột MGO là hàm lượng methylglyoxal tối thiểu (mg/kg) in trên nhãn. Đây là cột nên dùng để so sánh giữa các hãng. Cột UMF chỉ có giá trị với mật New Zealand có tem UMF. Hũ "Không ghi UMF" không có nghĩa là kém hơn. Đó có thể là mật Úc (không được dùng UMF) hoặc hãng chọn ghi MGO. Khi hai hũ có MGO gần nhau, hãy chọn theo thương hiệu bạn tin, xuất xứ bạn thích và giá tại thời điểm mua.
| UMF | MGO tương ứng |
|---|---|
| UMF 5+ | 83+ |
| UMF 10+ | 263+ |
| UMF 13+ | khoảng 399+ |
| UMF 15+ | 514+ |
| UMF 18+ | khoảng 696+ |
| UMF 20+ | 829+ |
| UMF 25+ | 1200+ |
Các mốc ở giữa chỉ là gần đúng. Khi so hai hũ khác hệ chỉ số, hãy đưa về MGO. Giải thích chi tiết ở bài chỉ số MGO, UMF là gì.
Với mật chỉ số cao dùng khoảng 1 thìa mỗi ngày, hũ 250g dùng được khoảng 4–8 tuần. Mật chỉ số thấp hơn dùng 1–2 thìa mỗi ngày thì hết sau 3–6 tuần. Nếu nhà có nhiều người cùng dùng, có thể mua 2 hũ cùng lúc hoặc hỏi hũ 500g nếu hãng có. Mật bảo quản đúng cách để được đến hạn in trên hũ, nhưng ngon nhất trong vài tháng sau khi mở nắp. Với quà biếu, hũ 250g còn nguyên hộp là lựa chọn phổ biến.
Khoảng UMF 13+ theo bảng quy đổi. Manuka Health ghi MGO, không ghi UMF trên nhãn.
MGO 263+ hợp dùng đều hằng ngày. MGO 400+ hợp khi muốn hoạt tính cao hơn và dùng khoảng 1 thìa mỗi ngày.
Manuka Health là hãng mật ong New Zealand.