Mật ong Manuka Doctor MGO 70 250g
New Zealand · 250g
Có 3 sản phẩm phù hợp.
New Zealand · 250g
New Zealand · 250g
New Zealand · 250g
| Sản phẩm | Hãng | Xuất xứ | MGO | UMF | Giá |
|---|---|---|---|---|---|
| Mật ong Manuka Doctor MGO 70 250g | Manuka Doctor | New Zealand | MGO 70+ | Không ghi UMF | Liên hệ |
| Mật ong Manuka Comvita UMF 5+ (MGO 83+) 250g | Comvita | New Zealand | MGO 83+ | UMF 5+ | Liên hệ |
| Mật ong Manuka Health MGO 115+ 250g | Manuka Health | New Zealand | MGO 115+ | Không ghi UMF | Liên hệ |
Nhóm này gồm ba hũ mật Manuka New Zealand có chỉ số từ MGO 70 đến MGO 100+. Đây là mức hợp để dùng thường xuyên: pha nước ấm buổi sáng, ăn cùng sữa chua, bánh mì, cho trẻ từ 1 tuổi. Cả ba đều là mật New Zealand, kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn xuất khẩu của MPI.
Nếu bạn muốn tem UMF, chọn Comvita. Nếu muốn MGO cao nhất nhóm, chọn Manuka Health. Nếu muốn dùng nhiều mà tiết kiệm, chọn Manuka Doctor MGO 70. Khác biệt về MGO giữa ba hũ không lớn (70 đến 100). Vị và giá sẽ là yếu tố quyết định nhiều hơn.
Muốn so cả mật Úc cùng nhóm? Bỏ lọc xuất xứ để xem thêm Berringa MGO 220+ trong trang mật ong Manuka MGO 100+.
Người lớn 1–2 thìa cà phê mỗi ngày, trẻ từ 1 tuổi khoảng ½ thìa. Pha nước ấm dưới 40°C. Trẻ dưới 12 tháng không dùng mật ong. Xem cách dùng và mật ong Manuka cho bé.
Khi bạn muốn ăn trực tiếp, ngậm dịu họng và cần hoạt tính rõ hơn. UMF 10+ có MGO gấp khoảng 2,5–3 lần nhóm này. Xem nhóm MGO 250+ (UMF 10+).
Với mật dùng hằng ngày, nhiều người chọn mật New Zealand vì yên tâm về nguồn gốc. Mật đã qua tiêu chuẩn xuất khẩu của MPI để được gọi là Manuka. Ba hũ trong nhóm này đều là mật New Zealand, có giá dễ tiếp cận nhất trong danh sách. Chúng là cách hợp lý để cả nhà dùng mật Manuka thường xuyên mà không tốn nhiều chi phí.
Manuka Doctor MGO 70 là mật đa hoa: có Manuka nhưng lẫn mật hoa khác, vị tròn và dịu. Comvita UMF 5+ và Manuka Health MGO 115+ có MGO cao hơn. Nếu bạn thích vị nhẹ để pha đồ uống, chọn đa hoa. Nếu muốn vị Manuka rõ hơn, chọn hai hũ còn lại.
Nếu nhà có nhiều người, hãy chia một phần mật ra lọ nhỏ sạch, khô để dùng trong tuần, giữ hũ chính đậy kín ở chỗ mát. Cách này hạn chế số lần mở nắp hũ lớn, giảm nguy cơ mật hút ẩm.
Cả ba hũ đều hợp để làm quà nhỏ cho người thân mới làm quen với mật Manuka. Giá dễ chịu, vị dễ ăn, có thể dùng cho cả nhà.
Khi đã quen vị và muốn thử mức cao hơn, bạn có thể chuyển sang Comvita UMF 10+ hoặc Manuka Health MGO 263+ của cùng hãng để so sánh dễ hơn.
Trong danh sách này, MGO thấp nhất là 70+ và cao nhất là 115+, chênh nhau khoảng 1.6 lần. Giá thường chênh theo tỷ lệ tương tự, có khi nhiều hơn ở các mức rất cao. Có 3 hũ mật New Zealand và 0 hũ mật Úc trong kết quả này.
Cột MGO là hàm lượng methylglyoxal tối thiểu (mg/kg) in trên nhãn. Đây là cột nên dùng để so sánh giữa các hãng. Cột UMF chỉ có giá trị với mật New Zealand có tem UMF. Hũ "Không ghi UMF" không có nghĩa là kém hơn. Đó có thể là mật Úc (không được dùng UMF) hoặc hãng chọn ghi MGO. Khi hai hũ có MGO gần nhau, hãy chọn theo thương hiệu bạn tin, xuất xứ bạn thích và giá tại thời điểm mua.
| UMF | MGO tương ứng |
|---|---|
| UMF 5+ | 83+ |
| UMF 10+ | 263+ |
| UMF 13+ | khoảng 399+ |
| UMF 15+ | 514+ |
| UMF 18+ | khoảng 696+ |
| UMF 20+ | 829+ |
| UMF 25+ | 1200+ |
Các mốc ở giữa chỉ là gần đúng. Khi so hai hũ khác hệ chỉ số, hãy đưa về MGO. Giải thích chi tiết ở bài chỉ số MGO, UMF là gì.
Với mật dùng 1–2 thìa cà phê mỗi ngày, hũ 250g dùng được khoảng 3–6 tuần. Nếu nhà có nhiều người cùng dùng, có thể mua 2 hũ cùng lúc hoặc hỏi hũ 500g nếu hãng có. Mật bảo quản đúng cách để được đến hạn in trên hũ, nhưng ngon nhất trong vài tháng sau khi mở nắp. Với quà biếu, hũ 250g còn nguyên hộp là lựa chọn phổ biến.
Trong danh sách hiện có, Manuka Doctor MGO 70 (mật đa hoa) thường có giá mềm nhất. Liên hệ để nhận báo giá theo lô.
Comvita UMF 5+ tương đương MGO 83+ và có tem UMF. Manuka Health MGO 115+ có MGO cao hơn một chút, nhãn chỉ ghi MGO.